Bài Viết

Nhiều người có sở thích uống cà phê mỗi ngày nhưng lại không biết đây mới là cách uống đúng nhất giúp bạn tận dụng được lợi ích từ loại nước uống này.

Nên uống nước trước hay sau khi uống cà phê?

Trong khi nhiều người ý thức được rằng uống trà hoặc cà phê trước khi đi ngủ là một thói quen xấu hay uống trà hoặc cà phê khi đói bụng có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, rất ít người biết rằng bạn nên uống một cốc nước trước khi uống trà hoặc cà phê.

(ảnh minh họa)

Cho dù là vào buổi sáng hoặc buổi tối, trước khi uống trà hoặc cà phê, hãy đảm bảo uống một ít nước trước.

Lý do là vì uống nước trước khi uống trà hoặc cà phê sẽ làm giảm hàm lượng axit trong dạ dày. Trà có độ pH khoảng 6 (có tính axit) và cà phê có độ pH là 5 (cũng nằm trong khoảng axit). Vì vậy, khi bạn uống trà hoặc cà phê, dù là vào buổi sáng hay buổi tối, chúng đều có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh loét cấp tính và ung thư.

Thời gian lý tưởng để uống cà phê

Thời gian tốt nhất để uống cà phê là khoảng 10 giờ sáng và 3 giờ chiều, khi đó cơ thể bắt đầu cảm thấy mệt mỏi, cần được caffein kích thích. Nên uống mấy tách cà phê mỗi ngày? Một ngày không nên hấp thu quá 300 mg caffein. Nếu tính mỗi tách cà phê chứa khoảng 60 ~ 125 mg caffein thì lượng tách cà phê tối đa mỗi ngày có thể dùng là 3-4 tách.

Khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi vì lao động thể lực hoặc trí óc quá sức, hệ quả của sự trao đổi năng lượng là adenosine sẽ dần tích tụ trong não, làm cơ thể mệt mỏi. Khi đó, uống cà phê, thì caffein sẽ thay thế adenosine trong não, giúp cơ thể giải tỏa mệt mỏi và ngăn ngừa buồn ngủ.

Tuy nhiên, cần lưu ý là caffeine có thể sẽ kích thích tiết axit dạ dày quá mức, vì vậy những người bị tăng axit dạ dày nên uống ít cà phê, càng phải chú ý không nên uống cà phê khi đói bụng. Uống cà phê cũng sẽ ức chế giấc ngủ, vì thế không nên dùng quá gần giờ nghỉ trưa.

Theo Mộc/Khỏe & Đẹp

Nguồn: https://doanhnghiepvn.vn/doi-song/uong-nuoc-truoc-hay-sau-khi-uong-ca-phe-la-dung-nhat-nhieu-nguoi-van-uong-sai-ma-khong-biet/20200212102804352

No Comments

Sorry, the comment form is closed at this time.

Popup 1
Nước được khai thác ở độ sâu 400m dưới các lớp đặc biệt được gọi là lõi của hồ Baikal nguồn cung cấp nước chất lượng cao Theo báo cáo sau quá trình quan sát của Học viện khoa học Nga – Limnological: nước trong lõi của hồ ở độ sâu 400m thì không có chất gây ô nhiễm bên ngoài nào có thể tác động và làm hỏng cấu trúc của nước, không ảnh hưởng đến thành phần khoáng chất của nước và nhiệt độ nước luôn giữ ở mức 3,6°С (nhiệt độ chảy của nước)
Nước được lọc qua ba giai đoạn với bộ lọc sau 0,2Mk, chiếu xạ UV và xử lý bằng ozone. Mỗi điện tích của nước được thực hiện xử lý theo quy trình hóa học nghiêm ngặt (theo các chỉ số về pH, Fe, chất rắn, permanganat) và khống chế chỉ số vi sinh vật (tổng số lượng vi sinh vật ở nhiệt độ 37°C và 22°C, vi khuẩn coliform nói chung, coliforms chịu nhiệt). Các mẫu phân tích chi tiết được thực hiện hàng tháng và tổng phân tích (gồm 93 điểm) được thu thập định kỳ hàng năm
×
Popup 2

Theo các phân tích do Viện Frezenius thực hiện để tìm hiểu xem các sản phẩm nước uống đóng chai Baikal có phù hợp với tiêu chuẩn sức khỏe con người hay không. Kết quả cho thấy sản phẩm nước uống đóng chai Baikal đạt chất lượng cao hơn các chỉ tiêu qui định theo khung tiêu chuẩn của Đức và Châu Âu. Viện Frezenius đã sử dụng phương pháp phân tích các mẫu rất lớn (>100 lít) cùng với các phương pháp đặc biệt, cực kỳ nhạy cảm so với mức cần thiết để đánh giá chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Các báo cáo cho thấy, nước uống đóng chai Baikal chứa nồng độ các hợp chất Clo hữu cơ cực nhỏ. Ngoài ra, hàm lượng các hợp chất phóng xạ cũng được đánh giá, kết quả cho thấy thấp hơn với mức qui định. Điều này chứng tỏ rằng hồ Baikal không chỉ là nơi chứa nước ngọt mà còn là nơi lưu trữ lượng nước vô cùng tinh khiết và chất lượng, là nguồn nước uống dành cho các thế hệ tương lai.

 

Chỉ tiêu chất lượng nước uống đóng chai Baikal:

  1. Nước uống hạng nhất
  2. Mức khoáng hóa chung: Không vượt quá 120mg/L
  3. Dung lượng: 0.5L, 1.5L, 5L, 18.9L đóng trong chai nhựa PET
  4. Các thành phần đồng vị và phân tử độc nhất
  5. Xuất xứ: phía Nam hồ Baikal, Siberia, Nga
  6. Thành phần hóa học: mức khoáng hóa chung – 120mg/L; Biocarbonate – 70mg/L; Sulphates – 7.5mg/L; Chlorides – 1.5mg/L, Canxi – 17.0mg/L, Magiê – 4.0mg/L, Natri – 4.0mg/L; Kali : 2.0mg/L;
  7. pH – 7.6
  8. Hàm lượng oxygen tự nhiên: 12.4 – 10.5mg/L
mg/L
Sodium Na+ 4,6
Potassium K+ 0,6
Calcium Ca2+ 20
Magnésium Mg2+ 3
Chlorures Cl ≤ 2
Nirales NO3 ≤ 1
Bicarbonates HCO3 ≤ 75
Sulfates SO42- ≤ 3,5
pH pH 7,6
Oxygenium O2 12
×
Popup 3
    1. Nó có giá trị âm của thế oxy hóa khử, và có thể được coi là chất chống oxy hóa đủ mạnh. Nước này phục hồi hệ thống miễn dịch và có đặc tính giảm mạnh
    2. Hàm lượng oxy hòa tan tự nhiên cao (12 mg/l) giúp cải thiện việc cung cấp oxy cho sinh vật, từ đó kích hoạt quá trình khử độc oxy hóa
    3. Hàm lượng deuterium thấp (nước độc nặng) và đồng vị oxy-18, có thể coi nước Baikal là nước nhẹ
    4. Cân bằng hài hòa nước axit- kiềm và yếu tố pH của cơ thể con người, gần như giống hệt nhau. Điều đó có nghĩa là không có chất kích thích trong nước Baikal và người lớn và trẻ sơ sinh có thể dễ dàng hấp thụ
    5. Độ mặn thấp của nước Baikal được coi là để ngăn ngừa các bệnh khác nhau, thường có hàm lượng canxi cao

Giám đốc Trung tâm kiểm tra tại Viện Dinh dưỡng Thực phẩm khuyên dùng nước Baikal Aqua, sử dụng trong chế độ ăn của trẻ sơ sinh và trộn các đồ khô

×